kenhsntv
Tác dụng của thuốc gliclazide là gì? Bạn có thể sử dụng thuốc gliclazide kết hợp với chế độ ăn uống và luyện tập thể dục để kiểm soát lượng đường huyết cao ở bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin. Việc điều trị hiệu quả sẽ giúp ngăn ngừa bệnh tim, đột quỵ, bệnh thận, vấn đề lưu thông máu và mù lòa. Bạn nên dùng thuốc gliclazide như thế nào? Tốt nhất bạn nên dùng chung với bữa ăn và dùng thuốc vào cùng thời điểm mỗi ngày để đạt hiệu quả tốt nhất. Bạn nên bảo quản thuốc gliclazide như thế nào? Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn. Liều dùng Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Liều dùng thuốc gliclazide cho người lớn như thế nào? Dạng thuốc uống để điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2: Liều khởi đầu, bạn dùng 40-80 mg hàng ngày, tăng dần dần lên đến 320 mg mỗi ngày nếu cần thiết. Đối với liều trên160 mg mỗi ngày, bạn có thể được chia làm 2 lần. Đối với viên nén phóng thích có kiểm soát, bạn dùng liều khởi đầu 30 mg một lần mỗi ngày và có thể tăng lên đến 120 mg mỗi ngày. Liều dùng thuốc gliclazide cho trẻ em như thế nào? Liều dùng cho trẻ em chưa được xác định. Tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin. Thuốc gliclazide có những dạng và hàm lượng nào? Gliclazide có những dạng và hàm lượng sau: Viên nén, dạng uống: 40 mg, 60 mg, 80 mg. Viên nén phóng thích có kiểm soát: 30 mg. Tác dụng phụ Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc gliclazide? Bạn có thể gặp các tác dụng phụ là đường huyết thấp (hạ đường huyết). Đây cũng là tác dụng phụ thường gặp nhất. Nếu không điều trị, các triệu chứng này có thể tiến triển đến chóng mặt, mất ý thức hoặc có thể gây hôn mê. Nếu tình trạng đường huyết thấp nghiêm trọng hoặc kéo dài, ngay cả khi được kiểm soát tạm thời bằng cách ăn đường, bạn nên gọi cấp cứu ngay lập tức, ví dụ như các rối loạn máu, giảm số lượng tế bào trong máu đã được báo cáo (ví dụ như tiểu cầu, hồng cầu và bạch cầu). Tình trạng bệnh này có thể khiến bạn: xanh xao; xuất huyết kéo dài; bầm tím; đau họng; sốt; mệt mỏi, khó thở; chảy máu mũi; loét miệng, ớn lạnh nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng này thường biến mất khi ngưng điều trị. Bên cạnh đó, bạn có thể gặp các tác dụng phụ như: Các rối loạn về gan Một số báo cáo ghi nhận chức năng gan bất thường, có thể gây vàng da và mắt. Nếu bạn có biểu hiện này, báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức. Các triệu chứng thường biến mất nếu ngưng dùng thuốc. Bác sĩ sẽ quyết định về việc ngừng điều trị của bạn. Các rối loạn về da: Phát ban – tình trạng này có thể có biểu hiện phồng rộp trên diện rộng hoặc lột da. (ví dụ như hội chứng Stevens-Johnson hoặc độc hoại tử biểu bì, có thể gây tử vong); Đỏ; Ngứa; Phát ban; Phù mạch (sưng nhanh chóng các mô như mí mắt, mặt, môi, miệng, lưỡi hoặc họng mà có thể dẫn đến khó thở); Các phản ứng da với ánh nắng; Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng hoặc cảm giác khó chịu; Cảm giác hoặc đang bị bệnh; Nôn mửa; Khó tiêu; Tiêu chảy; Táo bón. Rối loạn thị giác: Tầm nhìn của bạn có thể bị ảnh hưởng trong một thời gian ngắn, nhất là lúc bắt đầu điều trị. Biểu hiện này làdo sự thay đổi đường huyết. Với các thuốc nhóm sulphonylurea, trường hợp thay đổi nghiêm trọng về số lượng các tế bào máu và viêm dị ứng các thành mạch máu, giảm natri máu (hạ natri máu), đã được mô tả. Các triệu chứng của suy gan (ví dụ như vàng da) đã được quan sát, trong nhiều trường hợp biến mất sau khi ngưng dùng thuốc nhóm sulphonylurea, nhưng trong trường hợp cá biệt có thể dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng. Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập.Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng trước khi dùng Trước khi dùng thuốc gliclazide bạn nên biết những gì? Trước khi dùng gliclazide, bạn nên báo với bác sĩ của bạn nếu bạn: Dị ứng với gliclazide hay bất kỳ thành phần khác của thuốc này (được liệt kê trong phần 6), hoặc với bất kỳ thuốc nào khác trong cùng nhóm(sulphonylurea), các loại thuốc khác có liên quan (sulphonamide hạ đường huyết). Mắc bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin (tuýp 1). Mắc bệnh thận hoặc bệnh gan mức độ nặng. Mắc bệnh tiểu đường có biến chứng nhiễm toan axit. Bị tiền hôn mê tiểu đường hoặc hôn mê tiểu đường. Đang dùng thuốc để điều trị nhiễm nấm. Đang cho con bú; Mắc bệnh tiểu đường và trải qua phẫu thuật, sau chấn thương hoặc đang bị một nhiễm trùng nặng. Mắc rối loạn chuyển hóa porphirin (một căn bệnh di truyền ảnh hưởng đến tủy xương hoặc gan). Thuốc này không nên dùng điều trị bệnh tiểu đường ở trẻ em. Những điều cần lưu ý nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Theo Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), thuốc này thuộc nhóm thuốc C đối với thai kỳ. Bạn có thể tham khảo bảng phân loại thuốc dùng cho phụ nữ có thai dưới đây: A= Không có nguy cơ; B = Không có nguy cơ trong vài nghiên cứu; C = Có thể có nguy cơ; D = Có bằng chứng về nguy cơ; X = Chống chỉ định; N = Vẫn chưa biết. Tương tác thuốc Thuốc gliclazide có thể tương tác với thuốc nào? Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồn thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.Không được tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Tình trạng đường huyết thấp khi dùng gliclazide có thể tiến triển và có dấu hiệu khi sử dụng những loại thuốc sau Các loại thuốc sử dụng để điều trị đường huyết cao (thuốc trị tiểu đường đường uống, thuốc ức chế thụ thể GLP-1 hoặc insulin). Kháng sinh (ví dụ như sulphonamide, clarithromycin). Thuốc điều trị huyết áp cao hay suy tim (thuốc chẹn beta, thuốc chống loạn nhịp, thuốc ức chế men chuyển angiotensin như captopril hoặc enalapril). Thuốc điều trị nhiễm nấm (miconazole, fluconazole). Thuốc điều trị loét dạ dày, tá tràng (thuốc đối kháng thụ thể H2). Các loại thuốc điều trị trầm cảm (thuốc ức chế monoamine oxidase). Thuốc giảm đau hoặc thuốc điều trị thấp khớp (phenylbutazone, ibuprofen), Thuốc có chứa cồn. Kháng sinh nhóm sulfamide, ví dụ sulfamethoxazole, co-trimoxazole. Kháng sinh bao gồm clarithromycin, hợp chất tetracycline, thuốc uống miconazole, trimethoprim và chloramphenicol. Thuốclàm giảm lượng chất béo trong máu (thuốc hạ lipid máu như clofibrate). Hormone như testosterone hoặc octreotide. Thuốc trị bệnh gút (ví dụ sulfinpyrazone). Thuốc trị ung thư vú hay tuyến tiền liệt (egaminoglutethimide). Hormone tuyến giáp được sử dụng để điều trị các vấn đềvề tuyến giáp, ví dụ như thyroxine. Tác dụng hạ đường huyết của gliclazide có thể bị suy giảm và mức đường huyết có thể tăng cao khi một trong các loại thuốc sau đây được sử dụng: các loại thuốc điều trị rối loạn hệ thần kinh trung ương (chlorpromazine), thuốc chống viêm (các corticosteroid), các loại thuốc để điều trị bệnh hen suyễn hoặc được sử dụng trong lúc sinh đẻ (thuốc tiêm truyền tĩnh mạch salbutamol, ritodrine và terbutaline), các loại thuốc để điều trị rối loạn vú, chảy máu kinh nguyệt nặng và thuốc điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung (danazol). Thuốc làm tăng lưu lượng nước tiểu (thuốc lợi tiểu, đặc biệt là thuốc lợi tiểu thiazide ví dụ như bendroflumethiazide); Thuốc tránh thai ví dụ estrogenvà progesterone; Các rifamycin (thuốc kháng khuẩn); Thuốc nhuận tràng sử dụng trị táo bón như magie hydroxide; Hormone vỏ thượng thận(ACTH) được sử dụng trong điều trị suy thượng thận, ví dụ như tetracosactrin; Gliclazide có thể làm tăng tác dụng của các loại thuốclàm giảm đông máu (như warfarin); Hiệu quả của gliclazide có thể giảm khi dùng cùng với diazoxide (để điều trị huyết áp cao); lithium (để điều trị các vấn đề sức khỏe tâm thần) và nifedipine (để điều trị huyết áp cao). Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc gliclazide không? Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc gliclazide? Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là: Nếu bạn có vấn đề về thận hoặc gan; Nế u bạn đã được chẩn đoán thiếu hụt men glucose-dehydrogenase-6-phosphate (G6PD), rối loạn chuyển hóa porphirin – đây là những rối loạn di truyền hiếm gặp. Trường hợp khẩn cấp/quá liều Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc dùng quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Bạn nên làm gì nếu quên một liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định. Website : <a href=" - Kênh tri thức cho người Việt Người đại diện: Nguyễn Duy Quang Địa chỉ : 254 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Hồ Chí Minh, Việt Nam Gmail : KenhSntv.vn@gmail.com Điện thoại : 0938 137 131 Mã Zip: 700000
Tìm hiểu công dụng trị bệnh của cây lưỡi hổ. Tìm hiểu công dụng trị bệnh của cây cải bó xôi. Cây yến mạch và 9 công dụng không ngờ. 7 công dụng trị bệnh của cây cơm nguội nhiều người chưa biết. Cây trinh nữ hoàng cung và 6 tác dụng trị bệnh hiệu quả. Gạo lứt có tác dụng trị bệnh hay không? Cây óc chó và 10 tác dụng trị bệnh không ngờ. Cây chùm ngây và 10 tác dụng trị bệnh. 10 tác dụng trị bệnh của cây dừa cạn mà bạn nên biết. 9 tác dụng trị bệnh của cây hoa hòe mà nhiều người chưa biết. Cây tam thất- vị thuốc quý trị bách bệnh.
10 tác dụng chữa bệnh của cây rau muống không phải ai cũng biết. Điểm qua 10 tác dụng trị bệnh của cây hoa nhài. Lá cây đu đủ và 10 tác dụng trị bệnh ít người biết. Điểm tên 13 công dụng trị bệnh của cây rau mùi tây. Hơn 10 công dụng trị bệnh của cây rau om. Tìm hiểu 16 tác dụng trị bệnh của cây mía. Cây mộc nhĩ có tác dụng trị bệnh gì? Điểm tên 12 công dụng trị bệnh của cây rau sam. Cùng Suckhoetv.com Khám phá 12 tác dụng của đậu đen. 12 tác dụng trị bệnh từ cây rau mùi mà không phải ai cũng biết. Cây bạch hoa xà và 14 công dụng trị bệnh. Khám phá 9 công dụng trị bệnh của cây rau ngót. Điểm tên 11 tác dụng trị bệnh của cây hà thủ ô đỏ. Cây ngưu tất và 9 công dụng trị bệnh của cây ngưu tất. Những câu nói hay - làm thay đổi cuộc đời bạn. 14 công dụng trị bệnh của cây rau diếp cá.
Điểm tên 12 tác dụng trị bệnh của cây hương phụ. Cây hồng hoa-vị thuốc quý trị nhiều bệnh khác nhau. Cây rau má và 11 tác dụng trị bệnh bạn nên biết. Cây hoa cứt lợn và 11công dụng trị bệnh nhiều người chưa biết. Tìm hiểu về tác dụng trị bệnh tuyệt vời của sâm ngọc linh. Bất ngờ với 12 tác dụng trị bệnh từ cây ích mẫu. Cây đinh lăng và 10 tác dụng trị bệnh hiệu quả. Điểm tên 10 công dụng trị bệnh của cây tía tô. Cây kinh giới- vị thuốc vườn nhà quý giá trị nhiều bệnh hiệu quả. Cây lá ngón có tác dụng trị bệnh gì? Cây cúc vu – Dược liệu quý dành cho bệnh nhân tiểu đường. Cây bạch đồng nữ và 12 tác dụng trị bệnh không phải ai cũng biết. Cây rau càng cua và 13 tác dụng trị bệnh của Rau Càng Cua. 12 Tác dụng của cây Ba Kích và cách ngâm rượu Ba Kích. Tham khảo ngay huớng dẫn cách sử dụng mật ong hiệu quả, an toàn nhất.
Tham khảo ngay huớng dẫn cách sử dụng mật ong hiệu quả, an toàn nhất. Tác dụng của Rau Mồng Tơi ( Theo Y Học ) và Cách trồng. Quả chanh leo và tác dụng trị bệnh trong Y Học. Công dụng của Cây Sao Đen trong Y Học. 11 Tác dụng trị bệnh của cây nghệ đen mà bạn chưa biết. Khám phá 10 công dụng trị bệnh không ngờ từ cây trắc bách diệp.
Cây muồng trâu và 6 công dụng trị bệnh ít người biết. Công dụng trị bệnh của Cây Cỏ Sữa, Phân biệt cây Cỏ Sữa lá nhỏ và lá lớn. Tác dụng của Bạch Thược trong Y Học và 1 số bài thuốc. Khám phá 15 tác dụng trị bệnh của cây cỏ mần trầu. Tác dụng của Cây Sả trong Y Học và những kiêng kị khi sử dụng. Công dụng chữa bệnh của Cây Sống Đời và ý nghĩa phong thủy. 12 Tác dụng của Lá Lốt, Các món ăn ngon và bài thuốc từ Lá Lốt. Cây kim tiền thảo 11 công dụng trị bệnh và bài thuốc. 9 Tác dụng từ cây Chè Vằng và các bài thuốc. 12 tác dụng của cây hương nhu, phân biệt cây hương nhu trắng và tía. Tác dụng của cây Cà Gai Leo và 8 bài thuốc hay.
Thầy thuốc ưu tú, BS CKII Đỗ Hữu Định. Cây Mã Đề chữa bệnh gì ? 13 Tác dụng của cây Mã Đề. Tác dụng của Mướp Đắng ( Khổ Qua ) và những lưu ý bạn cần biết. 13 tác dụng trị của cây hoa bồ công anh trong Y Học. Cây Giảo Cổ Lam có tác dụng gì ? Một số lưu ý khi sử dụng. 10 tác dụng của cây chó đẻ răng cưa ( diệp hạ châu ) trong Y Học. 13 Tác dụng trị bệnh của cây bạc hà và một số lưu ý khi sử dụng. 15 Tác dụng của cây cỏ mực ( nhọ nồi ) có thể bạn chưa biết. Khám phá 10 Tác dụng trị bệnh của cây cúc tần theo Y Học. 12 Tác dụng của cây Lô Hội ( Nha Đam ). Cách trồng cây Nha Đam. 9 Tác dụng của cây ngải cứu và 4 món ăn bổ dưỡng từ lá Ngải Cứu. 13 Tác dụng hoa Atiso đỏ ( hoa bụp giấm ). Cách ngâm hoa Atiso đỏ. Cây nghệ và 12 tác dụng trị bệnh bạn nên biết. 10 Tác dụng của Cây Kim Ngân và ý nghĩa phong thủy của Cây Kim Ngân. 10 Tác dụng của Cây Kim Ngân và ý nghĩa phong thủy của Cây Kim Ngân. 10 Tác dụng của Cây Sâm Đất trong Y Học, Cây Sâm Đất có bao nhiêu loại.
TOP Những stt hay về cuộc sống, tình yêu, tình bạn, gia đình. Cây rau càng cua và 13 công dụng trị bệnh. 1000+ Stt mệt mỏi về cuộc sống, công việc và gia đình thấm thía nhất. SNTV - Kênh tri thức cho người Việt.