Khấu trừ thuế GTGT cần đáp ứng điều kiện nào? - QUẢN LÝ TÀI LIỆU. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu phổ biến, được khấu trừ đầu vào để giảm nghĩa vụ thuế đầu ra. Từ năm 2026, các điều kiện khấu trừ thuế GTGT được điều chỉnh theo Luật Thuế GTGT sửa đổi (hiệu lực từ 01/01/2026), Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/06/2025), Thông tư 32/2025/TT-BTC và các văn bản liên quan.
Việc khấu trừ đầu vào ngày càng chặt chẽ hơn, đặc biệt khi kết hợp với bỏ thuế khoán (Nghị quyết 198/2025/QH15) và bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) cho nhiều đối tượng. Dưới đây là tổng hợp đầy đủ các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào áp dụng năm 2026. >> Tham khảo: Quy định về ủy nhiệm sàn thương mại điện tử lập hóa đơn. 1. Theo Điều 14 Luật Thuế GTGT (sửa đổi) và Điều 15 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 70/2025), thuế GTGT đầu vào được khấu trừ nếu đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: >> Tham khảo: Hóa đơn điện tử; Báo giá hóa đơn điện tử. 2. 3. >> Tham khảo: Quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ 14/2/2026. 4. Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế áp dụng với đối tượng nào? - Hóa đơn điện tử.
Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế (gọi tắt là HĐĐT không có mã) là một trong ba loại hóa đơn điện tử chính theo quy định hiện hành tại Việt Nam, bên cạnh hóa đơn điện tử có mã và HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền (MTT). Loại hóa đơn này được quy định chủ yếu tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 70/2025/NĐ-CP hiệu lực từ 01/06/2025) và hướng dẫn chi tiết tại Thông tư 32/2025/TT-BTC.
Năm 2026, với việc bỏ thuế khoán (Nghị quyết 198/2025/QH15) và bắt buộc kê khai theo doanh thu thực tế, hóa đơn điện tử không có mã vẫn được sử dụng rộng rãi cho một số đối tượng, giúp linh hoạt trong giao dịch B2B (doanh nghiệp với doanh nghiệp) mà không cần cấp mã realtime từ cơ quan thuế. 1. Khái niệm và đặc điểm của hóa đơn điện tử không có mã So với hóa đơn điện tử có mã và MTT (tự động từ POS), loại không có mã đơn giản hơn, phù hợp giao dịch lớn, phức tạp hoặc giữa các doanh nghiệp. >> Tham khảo: Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị quyết 204/2025/QH15. 2. 3. Quy trình: Quy định về ngày lập và ngày ký hóa đơn điện tử năm 2023. Ngày lập và ngày ký trên hóa đơn được quy định như thế nào? Nếu 2 thời điểm này khác nhau thì hóa đơn điện tử được lập có bất hợp pháp không? Đây là câu hỏi được nhiều kế toán mới thắc mắc khi thực hiện nghiệp vụ kê khai.
Trong bài viết này, E-invoice sẽ cùng quý khách giải đáp cho câu hỏi trên. 1. Quy định về thời điểm lập hóa đơn Hóa đơn được người bán cung cấp cho người mua sau khi thực hiện giao dịch kinh doanh. Với mỗi loại hình kinh doanh lại có những quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn, điều này được quy định trong Điều 9, Nghị định 123/2020/NĐ-CP. 1.1. . - Kinh doanh hàng hóa Thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa (bao gồm cả bán tài sản nhà nước, tài sản tịch thu, sung quỹ nhà nước và bán hàng dự trữ quốc gia) là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Kinh doanh dịch vụ 1.2. 2. Với đa số trường hợp, người bán cần thực hiện ký hóa đơn điện tử và chuyển cho người mua. 3. Thủ tục phát hành biên lai điện tử. Biên lai là chứng từ không thể thiếu đối với nhiều đơn vị, doanh nghiệp thu thuế, phí, lệ phí trong hoạt động kinh doanh. Thủ tục phát hành biên lai điện tử như thế nào?
Đơn vị, doanh nghiệp lưu ý để có thể đăng ký và sử dụng biên lai điện tử thuận lợi. 1. Biên lai là gì? Doanh nghiệp, đơn vị thu thuế, phí, lệ phí phát hành biên lai để thuận tiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Để hiểu rõ hơn về thủ tục phát hành biên lai điện tử cần nắm rõ biên lai là gì, có loại nào. 1.1. Biên lai được hiểu là chứng từ do tổ chức thu thuế, phí, lệ phí lập khi thu các khoản tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Khái niệm biên lại này được hiểu theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 303/2016/TT-BTC. Biên lai được sử dụng trong lĩnh vực quản lý thuế, phí, lệ phí của cơ quan thuế. 1.2. Trong đó: - Biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá: là loại biên lai mà trên mỗi tờ biên lai đã được in sẵn số tiền phí, lệ phí cho mỗi lần nộp tiền (bao gồm cả tem, vé). Thuế GTGT dự án đầu tư: Hướng dẫn kê khai, hoàn thuế theo quy định của Bộ Tài chính. Các quy định về thuế GTGT dự án đầu tư khá phức tạp, được hướng dẫn tại nhiều văn bản pháp luật khác nhau.
Theo Luật Thuế GTGT, thuế GTGT mua vào trong giai đoạn đầu tư có thể được hoàn thuế nếu đáp ứng được một số điều kiện nhất định. Vì vậy, doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ lưỡng các văn bản pháp luật, tham khảo các hướng dẫn dưới đây và căn cứ theo thực tế phát sinh tại đơn vị để áp dụng. Điều kiện hoàn thuế GTGT dự án đầu tư. 1. Điều kiện hoàn thuế GTGT dự án đầu tư Căn cứ theo Khoản 3, Điều 1, Thông tư 130/2016/TT-BTC hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP quy định về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư đồng thời kết chuyển số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. 2.
Hướng dẫn hồ sơ khai thuế dự án đầu tư. Hướng dẫn cách đọc một báo cáo tài chính đơn giản. Cách đọc một báo cáo tài chính trên thực tế không quá phức tạp như nhiều người vẫn lầm tưởng. Quản lý hoặc giám đốc dù không có chuyên môn sâu về kế toán - tài chính vẫn có thể đọc và phân tích báo cáo tài chính nếu nắm được những mục cơ bản của báo cáo tài chính. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn đọc một báo cáo tài chính cơ bản nhanh nhất. 1. Báo cáo tài chính bao gồm những phần nào? Báo cáo tài chính là tổng hợp đầy đủ thông tin về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ phải trả, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo tài chính, dễ dàng thấy được khả năng sinh lời, thực trạng tài chính doanh nghiệp, từ đò đưa ra được phương hướng giải quyết, phát triển trong tương lai. Theo Điều 100, Thông tư 200/2014/TT-BTC, một báo cáo tài chính hoàn chỉnh gồm các phần sau: 2. Báo cáo tài chính được ví như một thư ký thống kê và phản ánh lại tất cả các hoạt động của doanh nghiệp, liên quan đến ngân sách của doanh nghiệp.
Cụ thể: 3. 3.1. 3.2. 3.3. Quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ 14/2/2026: Thay đổi cơ quan nộp hồ sơ trong một số trường hợp. Từ ngày 14/2/2026, Nghị định 373/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực, sửa đổi nhiều quy định về quản lý thuế. Trong đó, nội dung liên quan đến quyết toán thuế thu nhập cá nhân đặt ra yêu cầu mới đối với người có thu nhập từ nhiều nơi, khiến không ít cá nhân băn khoăn về nơi nộp hồ sơ và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế. 1. Quyết toán thuế TNCN từ 14/2/2026: Cá nhân có thu nhập từ 2 nơi nộp hồ sơ ở đâu? Căn cứ Điều 3, Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điểm b.2, Khoản 8, Điều 11, Nghị định 126/2020/NĐ-CP, từ ngày 14/2/2026, việc xác định nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ nhiều nơi được quy định thống nhất, rõ ràng hơn so với trước đây.
Theo quy định mới, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công đã được tổ chức chi trả khấu trừ thuế tại nguồn từ hai nơi trở lên trong năm thì nộp hồ sơ khai quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập lớn nhất trong năm. 2. 3. Dương Thúy.