Phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối vô cùng quan trọng trong quá trình chữa bệnh. Phác đồ giúp các bác sĩ giám sát được quá trình điều trị của người bệnh, tăng tính hiệu quả trong quá trình điều trị bệnh. Cùng tìm hiểu xem trong phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối có những gì mà quan trọng đối với cả bác sĩ và người bệnh đến vậy nhé!
Sau khi tiến hành thăm khám và xác định được tình trạng của bệnh nhân thoái hóa khớp gối các bác sĩ sẽ lựa chọn cho người bệnh một phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối phù hợp nhất. Người bệnh và bác sĩ khi đó sẽ thực hiện theo đúng những công việc mà phác đồ này đã liệt kê ra.
Với việc thực hiện theo đúng phác đồ điều trị, kết hợp theo dõi kỹ càng hàng ngày sẽ giúp việc điều trị trở nên hiệu quả hơn, và chẳng may có bất kỳ vấn đề gì thì các bác sĩ cũng sẽ dễ dàng nắm bắt hơn là việc điều trị một cách không theo quy tắc.
Nguyên tắc điều trị:
– Giảm đau trong các đợt tiến triển.
– Phục hồi chức năng vận động của khớp gối, hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp.
Tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc, lưu ý tương tác thuốc và các bệnh kết hợp ở người cao tuổi.
– Nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh.
Điều trị nội khoa:
Vật lý trị liệu:
Các phương pháp siêu âm, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn có hiệu quả cao.
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh:
Chỉ định khi có đau khớp: Thuốc giảm đau: Paracetamol: 1g -2g/ ngày. Đôi khi cần chỉ định các thuốc giảm đau bậc 2: Paracetamol phối hợp với Tramadol 1g-2g/ngày.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): lựa chọn một trong các thuốc sau:
+ Etoricoxia 30mg -60 mg/ngày, Celecoxib 200mg/ngày, Meloxicam 7,5- 15mg/ngày.
+ Thuốc chống viêm không steroid khác: Diclofenac 50-100mg/ngày, Piroxicam 20mg/ngày…
– Thuốc bôi ngoài da: bôi tại khớp đau 2-3 lần/ ngày. Các loại gel như: Voltaren Emugel.. có tác dụng giảm đau và rất ít tác dụng phụ.
Corticosteroid:
Không có chỉ định cho đường toàn thân.
Đường tiêm nội khớp:
+ Hydrocortison acetat: Mỗi đợt tiêm cách nhau 5-7 ngày, không vượt quá 3 mũi tiêm mỗi đợt. Không tiêm quá 3 đợt trong một năm.
+ Các chế phẩm thuốc giải phóng chậm: Methylprednisolon, Betamethasone dipropionate tiêm mỗi mũi cách nhau thời gian 6-8 tuần. Không tiêm quá 3 đợt một năm vì thuốc gây tổn thương sụn khớp nếu dùng quá liều.
+ Acid hyaluronic (AH) dưới dạng hyaluronate: 1 ống/1 tuần x 3-5 tuần liền.
Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (SYSADOA):
Nên chỉ định sớm, kéo dài, khi có đợt đau khớp, kết hợp với các thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh nêu trên.
+ Piascledine 300mg (cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và đậu nành): 1 viên/ngày.
+ Glucosamine sulfate: 1,5g/ngày.
+ Acid hyaluronic kết hợp Chondroitin sulfate: 30ml uống mỗi ngày.
+ Thuốc ức chế Interleukin 1: Diacerein 50mg x 2 viên/ngày.
Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP):
+ Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) tự thân: lấy máu tự thân sau đó đem quay ly tâm để lấy ra lượng huyết tương giàu tiểu cầu và sử dụng huyết tương đó đưa ngược trở lại vào khớp gối 6ml- 8ml PRP.
Cấy ghép tế bào gốc (Stem cell transplantation):
+ Tế bào gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân (Adipose Derived Stemcell-ADSCs).
+ Tế bào gốc từ nguồn gốc tủy xương tự thân
Điều trị ngoại khoa:
Điều trị dưới nội soi khớp:
+ Cắt lọc, bào, rửa khớp.
+ Khoan kích thích tạo xương (microfrature).
+ Cấy ghép tế bào sụn.
Phẫu thuật thay khớp nhân tạo:
Được chỉ định ở các thể nặng tiến triển, có giảm nhiều chức năng vận động. Thường được áp dụng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi. Thay khớp gối một phần hay toàn bộ khớp.
Trong thời gian thực hiện phác đồ điều trị thoái hóa khớp gối các bạn cũng cần phải chú ý tới chế độ dinh dưỡng của bản thân mình và thường xuyên trao đổi với bác sĩ trực tiếp điều trị bệnh cho mình. Nếu cơ thể có bất kỳ biểu hiện nào khiến bệnh ngày càng trở nên nặng hơn thì nên báo ngay cho bác sĩ để từ đó có những biện pháp khắc phục.